google logo 2015.

Google nói logo cũ của họ có dung lượng khoảng 14.000 byte, còn logo mới nhất hiện tại chỉ có 305 byte mà thôi. Đây không hẳn chỉ là việc nén hình ảnh mà thực chất là cả một quá trình chọn lại phương pháp vẽ. Cụ thể, logo cũ sử dụng font Serif khá phức tạp với khoảng 100 điểm “anchor” (điểm móc dùng để tạo nét vẽ trong các phần mềm đồ họa) trong khi logo mới chỉ dùng các hình tròn và hình vuông để tạo thành, thậm chí có thể chỉ cần dùng các đường thẳng là cũng tạo được logo mới. Dưới đây là chi tiết cách người ta chỉ ra sự khác biệt giữa hai phương pháp vẽ.

Logo cũ

Sử dụng font Serif, ở các điểm tận cùng của mỗi ký tự đều khá phức tạp (các phần dư ra, điểm nhọn, điểm cong). Để vẽ được các nét đó, người ta phải tạo ra các điểm “Anchor Point”, đây là các điểm nối dùng để tạo ra nét vẽ liền nhau trong phần mềm đồ họa. Nét vẽ càng phức tạp thì càng có nhiều điểm Anchor Point. Xem hình bên dưới bạn sẽ thấy, có đến 100 Anchor Point trong logo cũ của Google.

google logo old.

Logo mới

Trong khi đó, logo mới nhất của Google được vẽ theo cách đơn giản hơn rất nhiều, chỉ dùng các khối hình tròn và hình chữ nhật ghép lồng lại với nhau là ra, bao gồm:

  • 10 vòng tròn (2 vòng cho mỗi “G”, 2 vòng cho mỗi chữ “o”, 2 vòng cho chữ “e”).
  • 5 hình chữ nhật (2 hình cho chữ “G”, 1 hình cho chữ “l”, 2 hình cho chữ “e”).
  • 1 hình khối đặc biệt duy nhất với 7 “Anchor Point” (dùng cho phần đuôi của chữ “g” viết thường).
google logo new.

Hiện tại Google chưa phát hành phiên bản logo chỉ có 305 byte (hình mới mà bạn thấy trên website Google nặng tới mười mấy KB). Tuy nhiên, người ta đã thử vẽ lại chữ “G” của logo mới dưới dạng file SVG theo cách hướng dẫn trên thì dung lượng sau cùng chỉ có 302 byte, nếu nén lại nữa thì chỉ còn có 195 byte cho ký tự “G” đầu tiên.

G in Google.

Chưa hết, một người dùng khác còn có cách vẽ bá đạo hơn nữa mà không cần dùng hình tròn với hình chữ nhật. Thay vì vẽ hai hình tròn lồng vào nhau rồi tô màu (Fill) màu xanh vào chỗ giữa hai hình tròn thì người này chỉ dùng các đường thẳng để vẽ, sau đó dùng thuộc tính “Stroke” để tô đậm nét vẽ đó lên (Bold), kết quả vẫn có được hình ảnh chữ G tương tự nhưng dùng ít dòng code lập trình hơn và dung lượng file cũng ít hơn. Bằng cách này, toàn bộ logo “Google” sau khi vẽ chỉ nặng còn 290 byte. Cách vẽ là dùng 2 hình tròn cho 2 chữ “o” và dùng 4 nét vẽ (“Paths”) cho các chữ “G”, “g”, “l” và “e”. Sau đó dùng thuộc tính “Stroke” tăng chiều này nét vẽ lên 16 pixel là có ngay logo mới hoàn chỉnh.

Google 209 byte.

Bạn có thể xem chi tiết các đoạn code dùng để vẽ, bài viết gốc và tham khảo thêm nhiều thông tin khác về logo tại các link gốc sau: http://gizmodo.com/how-could-googles-new-logo-be-only-305-bytes-while-its-1728793790

Vậy ý nghĩa của việc giảm dung lượng này là gì?

Vài KB đối với người dùng cuối như chúng ta không là bao, nhưng đối với Google thì nó lại khác, bạn cứ thử nhẫm tính ví dụ ở đây mỗi người cứ vào Google một lần thì sẽ tiết kiệm được 10KB đi, thì nhân lên vài tỷ người rồi nhân lên 365 ngày thì nó sẽ là một con số rất lớn.

Mình làm một phép tính đơn giản cho bạn hiểu về việc tiết kiệm từng Byte dung lượng nó có ý nghĩa như thế nào:

– Hiện tại trên toàn thế giới có 3,2 tỉ người dùng internet
– Số lượng người dùng ít nhất 1 sản phẩm của Google là 2 tỉ người (hình như là con số này tận 2011)
– Kích thước logo giảm từ 14.000 byte còn 305 byte => tiết kiệm được 13.695 byte.
– Mỗi người dùng truy cập vào dịch vụ của Google 01 lần mỗi ngày => Tiết kiệm được 27.390 tỉ Byte = 26,748 tỉ Kilobyte = 26,121 triệu Megabyte = 25.508 Gigabyte = 24,911 Terabyte
– Từ kết quả này bạn thử tính xem 1 tuần, 1 tháng, 1 năm… Google đã tiết kiệm được bao nhiêu băng thông Internet trên toàn thế giới? Chưa kể con số trên chỉ tính mỗi người dùng vào 01 lần/ngày thôi đấy.

Đúng là việc thay đổi logo lần này, không chỉ đẹp hơn thôi đúng không 🙂

Định hướng sản phẩm (Product concept) là bản định hướng chiến lược phát triển của sản phẩm/dịch vụ của thương hiệu, là kết quả có được sau khi trải qua rất nhiều quy trình từ nghiên cứu, thẩm định chính xác và khoa học. Nói cách khác, định hướng sản phẩm như một bức tranh toàn cảnh về tương lai của sản phẩm, để khi nhìn vào, người ta có thể cảm nhận được sức sống cũng như tiềm năng của sản phẩm/vụ trong tương lai.

Tuy nhiên làm thế nào để từ rất nhiều thông tin nghiên cứu và thẩm định được, có thể cô đọng lại thành một bản Định hướng sản phẩm đơn giản, xúc tích, dễ hiểu mà vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin là vấn đề không hề đơn giản. Trên mạng internet cũng như các tổ chức đào tạo về kinh doanh có rất nhiều các “mẫu chuẩn” khác nhau, tuy nhiên mình xin dịch lại và thêm thắt một chút quan điểm cá nhân của mình nhằm tạo nên một công cụ hỗ trợ khi bạn phải viết một bản “Định hướng sản phẩm” tiêu chuẩn với những câu hỏi và chỉ dẫn cụ thể.

business-ideas-305

I. Thành phần cốt lõi (không thể thiếu)

Khi mình tìm hiểu về các tài liệu về Định hướng sản phẩm, mặc dù về cách trình bày hay bố cục có thay đổi khác nhau nhưng chủ yếu nhất phải bao gồm hai phần không thể thiếu trong mọi Định hướng sản phẩm: Mô tả sản phẩm & Giá trị phân biệt của sản phẩm.

1. Mô tả sản phẩm 

Phần mô tả sản phẩm chỉ đơn giản là trả lời câu hỏi : “Thương hiệu của bạn cung cấp cho người tiêu dùng những loại sản phẩm/dịch vụ nào?” Mô tả từng sản phẩm/dịch vụ một cách ngắn gọn nhất.

2. Giá trị phân biệt của sản phẩm

Ở phần này, bạn nên nhấn mạnh về vấn đề khách hàng mục tiêu sẽ nhận được những lợi ích gì từ sản phẩm/dịch vụ mà thương hiệu của bạn cung cấp trong khi những đối thủ khác của bạn không/chưa có? Cần phải hiểu rõ ràng rằng, những sản phẩm/dịch vụ thực sự mang lại giá trị cho người sử dụng thì mới có khả năng tồn tại và phát triển trong dài hạn. Đây chính là lý do tại sao khách hàng chọn bạn mà không phải là đối thủ cạnh tranh của bạn.

Golden Egg. Difference / uniqueness concept imageII. Các thành phần phụ (nên có nhưng không bắt buộc)

1. Lý do để khách hàng tin tưởng bạn

Ở phần trên, có thể bạn đã đưa ra rất nhiều điểm khác biệt nổi trội của bạn so với đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, câu hỏi cần được trả lời là “Tại sao khách hàng nên tin tưởng vào những lợi ích mà thương hiệu của bạn hứa hẹn?”

Điều này hỗ trợ lý giải cho việc sự khác biệt thương hiệu của bạn, thường sẽ là một phần quan trọng trong một Định hướng sản phẩm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, Định hướng sản phẩm có thể thuyết phục hơn nếu lý do để tin tưởng vào thương hiệu không trình bày một cách quá rõ ràng (Ví dụ như khi gắn liền với một thương hiệu hoặc một cá nhân nào đó).

2. Cảm nhận người dùng

Một định hướng sản phẩm luôn nên dựa vào góc nhìn của người sử dụng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cảm nhận người dùng có thể ở phần cuối của nghiên cứu khách hàng, để cung cấp các dữ liệu cho các đề xuất thương hiệu/sản phẩm tiếp theo.

3. Thông điệp sản phẩm/slogan

Một thông điệp ngắn gọn và dễ nhớ thể hiện tất cả những yếu tố đặc biệt trong một câu có thể làm cho các định hướng sản phẩm đơn giản, sống động và cực kỳ đáng nhớ.

4. Sử dụng hình ảnh

Các bức ảnh hoặc bản vẽ có thể giúp thể hiện trước những định hướng sản phẩm trên thực tế một cách tuyệt vời.

—–

Trên đây là những câu hỏi, cũng như thông tin nên có trong một bản Định hướng sản phẩm tiêu chuẩn. Chúc các bạn có thể tự viết nên cho mình những bản Tiêu chuẩn sản phẩm thật tuyệt vời…

Ngọc Anh Branding

 

Có rất nhiều yếu tố tạo nên một thiết kế tuyệt vời, thay đổi không ngừng theo từng thời kỳ. Vào năm 2015 , các yếu tố mới chính là sự hòa hợp giữa những tông màu trang trí sôi nổi và rực rỡ đi kèm với phong cách thiết kế hài hước và phi truyền thống hoặc trang nghiêm và mang tính cổ điển.

Mình sưu tập được một infographic cực hay về những xu hướng thiết kế trong năm 2015 nên giới thiệu lại với cả nhà 🙂

rgb_9_graphic_design_trends_2015

Nguồn: Internet

Chắc hẳn chúng ta không lạ lẫm gì với các biểu tượng ®, ™, SM và © đi kèm với tên sản phẩm, thương hiệu hay bao bì, nhưng đôi lúc không hiểu các biểu tượng đó có nghĩa là gì, cách sử dụng như thế nào, và dùng sai có bị phạt không?

Đây là các ký hiệu liên quan đến sự bảo hộ của đối tượng sở hữu trí tuệ, mà thuật ngữ ngành luật gọi là “tình trạng pháp lý” của đối tượng đó.

Ở Việt Nam thì Luật SHTT không quy định lúc nào thì được sử dụng các ký tự này. Nhưng đặc thù “tính quốc tế” của SHTT nên Việt Nam vẫn áp dụng các thông lệ quốc tế về lý giải ghi chú tình trạng pháp lý của đối tượng, theo đó:

1. Trademark (Nhãn hiệu) – ™

Trademark là những ký hiệu để phân biệt sản phẩm dịch vụ hoặc của chính một công ty này với sản phẩm/dịch vụ của một công ty khác.

Dùng TM khi nhãn hiệu đó chưa được hoặc không được bảo hộ nhưng chủ sở hữu muốn dùng biểu tượng đó như một nhãn hiệu và khẳng định quyền của mình đối với nhãn hiệu đó để cảnh báo bên thứ 3 không nên xâm phạm.

TM không có nghĩa rằng đó là một nhãn hiệu đã được bảo hộ, do vậy nếu nhãn hiệu nào đã được bảo hộ mà gắn TM vào sẽ khiến người khác mặc định đó là nhãn hiệu chưa được bảo hộ.

Một số cá nhân/tổ chức sử dụng ký hiệu SM thay cho TM, ký hiệu này được hiểu giống như ký hiệu TM, nhưng SM có nghĩa là (Service Mark – Nhãn hiệu dịch vụ), khi dùng SM thì người ta hiểu nhãn hiệu đó là nhãn hiệu dùng cho nhóm dịch vụ chứ không phải là nhóm hàng hóa.

*Nhiều quốc gia phân ra Nhãn hiệu hàng hóa và Nhãn hiệu dịch vụ.

2. Registered (đã đăng ký bảo hộ) – ®

Ký hiệu này có hàm ý thương hiệu đã đăng ký bảo hộ với cơ quan nhà nước, vì vậy trong các trường hợp, thương hiệu đã được đăng ký thì sử dụng ký hiệu này để thông tin cho người tiêu dùng biết là thương hiệu đó đã được pháp luật bảo hộ. Nếu chưa được bảo hộ mà dùng ký tự này là sai.

3. Copyrighted (bản quyền) – ©

Đây là ký hiệu dùng để tuyên bố đối tượng đó đã được bảo hộ độc quyền, nghiêm cấm tất cả mọi tổ chức, cá nhân sử dụng một sản phẩm, dịch vụ hay một ý tưởng nào đó nếu chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu.

Khác với Trademark và Registered chỉ sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh,Copyrighted áp dụng cho tất cả những nơi có sự xuất hiện của sáng tạo, của tác giả, của người tạo ra tác phẩm/ ý tưởng/ thông tin…

Nếu sử dụng sai biểu tượng?

Mặc dù Luật Việt Nam không quy định nó là gì, được sử dụng ra sao, nhưng lại quy định sử dụng sai sẽ bị phạt (!).

Cụ thể, theo Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp quy định:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) …..
b) Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
c) ….

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) ….
b) Buộc cải chính công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) ….

Như vây ở điểm b được hiểu là chế tài cho việc sử dụng sai các ký hiệu này và ghi các chỉ dẫn như: “nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ độc quyền”, “nhãn hiệu đã được bảo hộ”, “nhãn hiệu thuộc độc quyền của… ” dù chưa được bảo hộ. Cụ thể sẽ bị phạt hành chính bằng tiền và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như trên.

Nguồn EZLaw

Tên thương hiệu sẽ đi cùng thương hiệu gần như mãi mãi, khắc sâu ấn tượng vào khách hàng, và vì thế trở thành một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong tâm thức của những người làm thương hiệu. Đặt tên thương hiệu cũng như đặt tên cho đứa con yêu của mình vậy, cũng đau đáu, cũng lo lắng, cũng cân nhắc giữa bao nhiêu lựa chọn và kỳ vọng, bạn muốn sau này những người xung quanh, bạn bè, thậm chí là kẻ thù của con bạn gọi con bạn bằng cái tên như thế nào? Nhiều người khởi nghiệp nghĩ rằng việc đặt tên thương hiệu thật ra chẳng có gì phức tạp, chỉ cần là một cái tên mình thích là quá ổn, nhưng thực tế có phải như vậy không? Qua một chút kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được, mình sẽ chia sẻ một số tiêu chí nhất định nên thỏa mãn nếu bạn muốn thương hiệu của bạn có một cái tên “đẹp” ngoài việc thể hiện được tinh thần của thương hiệu.

adbusters_brand_baby

1. Hợp pháp

Đây là điều đầu tiên cần cân nhắc đến khi đặt tên thương hiệu, vì nếu không thỏa mãn yêu cầu này thì tất cả những yếu tố sau đều không còn là vấn đề nữa. Giống như khi sinh một người con ra đời, chúng ta cần đi đăng ký khai sinh cho con vậy. Bạn cần kiểm tra xem tên thương hiệu của bạn đã có ai “ý tưởng lớn gặp nhau” chưa, để kiểm tra thông tin rất dễ dàng, bạn có thể tra cứu tại Sở Kế hoạch đầu tư, Cục Sở hữu trí tuệ hay gõ thẳng cái tên ấy lên hỏi Google, bạn sẽ có ngay câu trả lời. Vậy một tên thương hiệu như thế nào là hợp pháp? Để cho dễ hiểu, một tên thương hiệu hợp pháp là có tính Nhận biết  và Phân biệt, giúp khách hàng của bạn nhận ra bạn giữa các thương hiệu khác và không bị nhầm lẫn thương hiệu của bạn.

2. Tên thông dụng – đặc thù ngành – trái ngành

Đã bao giờ các bạn tự hỏi tên thương hiệu “Apple” lại được bảo hộ trong khi đó là một từ ngữ rất đơn giản và phổ thông chưa? Và giả sử chưa có Apple, Inc. xuất hiện thì một người bán táo có được đặt tên thương hiệu của mình là Apple không? Vấn đề ở đây lại là tính phân biệt. Đểcó tính phân biệt, nhãn hiệu phải tự có khả năng phân biệt hàng hóa và dịch vụ. “Apple” (quả táo) là một nhãn hiệu có tính phân biệt ở mức độ cao cho sản phẩm máy tính, bởi vì nó không liên quan gì tới sản phẩm máy tính, nhưng nó lại không có tính phân biệt nếu được sử dụng đối với quả táo thực. Nói cách khác, ai đó trồng và bán táo sẽ không thể đăng ký từ “apple” (quả táo) để làm nhãn hiệu và bảo hộ nó, bởi vì đối thủ cạnh tranh của anh ta có thể phải sử dụng từ này để mô tả hàng hóa của họ. Thế nên, tìm hiểu một cái tên trước khi lựa chọn nó là một điều rất cần thiết.

Well-Known World Brand Logotypes

3. Đơn giản – dễ nhớ – dễ viết – dễ đánh vần – nên có ý nghĩa ẩn

Bạn có thể sẽ không quá nhớ những thương hiệu như Bỉm BINO, Mì Miliket, Tivi Plano nhưng sau khi bạn biết đằng sau chúng là những ý nghĩa thú vị như Bỉm Nội (BINO), Mì liên kết (Miliket), Phẳng là nó (Plano) thì có lẽ sẽ khó mà quên được những tên thương hiệu thú vị này phải không? Tên thương hiệu càng nên đơn giản, dễ đọc, không gây nhầm lẫn, một câu chuyện tưởng chừng rất nhỏ nhưng lại khiến mình rất khó hiểu. Có lẽ ai cũng biết Viettel, nhưng đã ai thử gọi điện cho tổng đài Viettel chưa? “Alo Việt theo abc xin nghe ạ”, “alo việt ten xyz xin nghe ạ”, nói thật là đến thời điểm này mình cũng không còn chắc chắn là gọi là “Việt theo” hay “Việt ten” cho đúng. Hãy chắc chắn rằng tên thương hiệu của bạn chỉ nên có MỘT cách đọc thôi nhé 🙂

4. Think global – Do local

Mình lấy slogan của ngôi trường mình học để nói lên luận điểm này. Tên thương hiệu cần đáp ứng việc mở rộng thương hiệu khi thâm nhập ra ngoài lãnh thổ ban đầu, tên thương hiệu sẽ không bị hiểu lầm khi dịch ra một ngôn ngữ khác. Trong các loại sản phẩm, xe hơi thường mắc các vấn đề về dịch thuật nhất. Khi người ta cười thầm với nhau về chiếc Chevy Nova của General Motors ở Châu Mỹ La tinh, gã khổng lồ xe hơi này hoàn toàn bỡ ngỡ cho đến khi có người nói với họ rằng trong tiếng Tây Ban Nha, “nova” có nghĩa là “không chạy được”. Ford cũng không thể tưởng tượng được chiếc Pinto của mình bị xa lánh ở Brazil, cho đến khi họ phát hiện ra Pinto có nghĩa là “dương vật nhỏ” trong tiếng lóng Bồ Đào Nha ở đây. Cách đây cũng khá lâu, người ta vẫn nghi ngại khi Omachi cho ra đời Mì tôm Omachi Sagami trong khi Sagami cũng là một thương hiệu nổi tiếng của Nhật về… bao cao su…

Thế đấy, một cái tên thương hiệu “đẹp” cũng có nhiều vấn đề phải nghĩ đúng không? Hy vọng các bạn có thêm 1 chút gì đó sau khi đọc bài chia sẻ của mình và chúc các bạn sẽ có những tên thương hiệu trên cả tuyệt vời…

Ngọc Anh Branding

Có lẽ ai trong chúng ta cũng đã hoặc sẽ đối mặt dần dần với những cuộc phỏng vấn xin việc, khi thì ở phía người phỏng vấn, khi thì ở vị trí ứng viên ứng tuyển. Là một cựu sinh viên khóa đầu tiên của chuyên ngành Quản trị thương hiệu – Đại học Thương Mại, mới ra trường được hơn một năm, tôi may mắn được trải nghiệm khá nhiều ở cả hai vị trí, nhưng hôm nay tôi chỉ chia sẻ một chút kinh nghiệm của mình mới vai trò là một ứng viên ứng tuyển, đặc biệt với những sinh viên Quản trị thương hiệu, và điều làm nên sự đặc biệt của các bạn với những sinh viên ngành khác.

Một bản CV ấn tượng kèm theo những thành tích đáng nể đủ để giúp bạn giành chỗ cho một cuộc phỏng vấn – nhưng chúng sẽ không giúp bạn có được một công việc. Một khi bạn đang ở trong chiếc ghế nóng phỏng vấn, đây là lúc bạn thực sự “bán” bản thân mình cho nhà tuyển dụng. Là một người xin việc, bạn đang bán thương hiệu cá nhân của bạn cho nhà tuyển dụng, hy vọng họ sẽ trao cho bạn một vai trò trong tổ chức. Vậy là một sinh viên Quản trị thương hiệu, bạn áp dụng được những kiến thức và kỹ năng gì của mình để tạo dựng lợi thế “bán mình”?

interview

1. Xác định rõ “thị trường mục tiêu” và “khách hàng” của bạn

Biết mình biết người, trăm trận trăm thắng. Hãy tìm hiểu về công ty bạn ứng tuyển, ngành nghề hoạt động và ai là người có thể phỏng vấn bạn. Hãy tìm hiểu phong cách và văn hóa của họ. Tìm hiểu những tin tức mới nhất của họ, bất cứ nỗ lực nào tìm hiểu về công ty đều sẽ trở nên hữu dụng trong cuộc phỏng vấn. Ít nhất công ty sẽ đánh giá cao về sự nghiên cứu của bạn, không có cảm giác rằng bạn đang “rải hồ sơ” khi ban hầu như không nói được chủ tịch hội đồng quản trị hay giám đốc của công ty đó là ai.

 

2. Hiểu rõ “thương hiệu cá nhân” của chính bạn

Các thương hiệu thành công nhất hiểu rõ về chính bản thân chúng: Mục tiêu, sứ mệnh và những giá trị cốt lõi. Tương tự như vậy, nhà tuyển dụng đang tìm kiếm những người hiểu và sống với thương hiệu cá nhân bởi đây là thứ thể hiện rõ nét nhất niềm đam mê của một người. Hãy trình bày một cách rõ ràng và mạch lạc lý do bạn ứng tuyển vào vị trí này, vị trí đó phù hợp với mục tiêu, khả năng của bạn như thế nào? Liệu các công việc phù hợp với bạn cả về mức độ tình cảm và lý trí? Liệu nhiệm vụ và công ty này có đồng bộ với những điểm mạnh và niềm tin của bạn không?

o-JOB-INTERVIEW-facebook

3. Nên là một “người kể chuyện” thông minh

Cũng như với việc quảng cáo các thương hiệu, thuật kể chuyện là rất quan trọng trong một cuộc phỏng vấn. Hãy biến cuộc phỏng vấn thành một cơ hội để kể câu chuyện thương hiệu cá nhân của bạn. Hãy tưởng tượng. Hãy nhiệt tình. Trên tất cả, hãy trung thực và kể những câu chuyện có thể xác thực. Tuy nhiên, lời nói đôi khi chỉ là mớ lý thuyết sáo rỗng, hãy thể hiện những gì bạn nói. Sử dụng những ví dụ để minh họa cho câu chuyện bạn đang chia sẻ. Ví dụ,  khi bạn nói bạn có khả năng tổ chức và quản lý, nghe có vẻ hơi sáo rỗng, giống như bạn đang nói suông và khó thuyết phục. Nhưng nếu bạn nói bạn là chủ nhiệm Câu lạc bộ Nhà quản trị thương hiệu – Đại học Thương Mại chẳng hạn, hoặc bạn là một phần không thể thiếu trong một đội bóng đá, điều này còn có giá trị hơn nhiều so với chỉ nói rằng tôi là người có khả năng lãnh đạo và tổ chức.

 

4. Đừng quên “thư xin việc” ….

Một lần tôi đi phỏng vấn tại một công ty nhà nước, người phỏng vấn hỏi tôi “Tại sao CV của em rất đẹp, nhưng em lại không viết thư xin việc, một trong những lý do để nhà tuyển dụng hiểu được mục đích của em khi vào tổ chức?” Tôi trả lời rằng đó là vì tôi đã viết những điều đó  vào nội dung email tôi gửi ứng tuyển, thật may mắn cho tôi khi người phỏng vấn thứ hai nói rằng “chính vì những dòng “tâm thư” ấy mà chị ấy gọi tôi đi phỏng vấn, nhưng trong đa số các trường hợp, người phỏng vấn không phải là người nhận email”. Quả thật, tôi muốn cốc đầu mình một cái, rõ ràng là những người chủ chốt sẽ chỉ nhận CV từ bộ phận tuyển dụng hoặc tương tự chứ không thể xem nội dung email của từng ứng viên. Rõ ràng, một thư xin việc đi kèm CV là điều cần thiết.

 

5…. và những lời giới thiệu

Thật sự thì khi các bạn học về thương hiệu, các bạn có luôn khắc cốt ghi tâm rằng “thương hiệu là những cảm nhận, đánh giá về bản thân mình nhưng trong con mắt của người khác”, của khách hàng chẳng hạn. Và khi đi xin việc thì rõ ràng bạn đang ứng dụng những kiến thức bạn được học để mà “bán thân” đúng không? Vậy thì thật tiếc cho bạn nào học Quản trị thương hiệu mà trong CV lại không có một vài lời nhận xét hay đánh giá về mình của những chuyên gia uy tín, như thầy giáo bộ môn, thầy cô trưởng khoa, hay sếp cũ của bạn chẳng hạn…

Bài viết này, tôi viết dành tặng trực tiếp cho sinh viên K47 Đại học Thương Mại, chuyên  ngành Quản trị thương hiệu khóa thứ hai. Chúc các em luôn may mắn và tìm được con đường riêng cho mình…

Ngọc Anh Branding

CTCP Acecook Việt Nam (Vina Acecook) cho biết vừa gửi đơn lên TAND tỉnh Bình Dương kiện công ty CP Thực phẩm Á Châu (Asia Foods) vì xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu “Hảo Hảo, mì tôm chua cay, Hình”

hao hao

Cụ thể, Vina Acecook yêu cầu tòa án xác định hành vi sử dụng mẫu bao gói mì ăn liền mang dấu hiệu “Mì Hảo Hạng, Tôm chua cay & Hình” của Asia Foods là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãu hiệu “Hảo Hảo, mì tôm chua cay, Hình” được bảo hộ theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 62360 của Acecook Việt Nam và buộc chấm dứt hành vi vi phạm.

Ngoài ra, Vina Acecook cũng yêu cầu công ty Asia Foods phải đăng báo xin lỗi, cải chính công khai về hành vi vi phạm của mình đối với Acecook và bồi thường thiệt hại 817,5 triệu đồng.

Theo Vina Acecook, công ty này là sở hữu chủ hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu “Hảo Hảo” số 62360, được bảo hộ tổng thể chữ “Hảo Hảo, mì tôm chua cay” và hình tô mì với sợi mì, tôm và rau củ; bao gồm các màu sắc, các hình ảnh trên bao gói mì.

Tháng 12-2014, công ty phát hiện trên thị trường bày bán loại mì ăn liền nhãn hiệu “Hảo Hạng, tôm chua cay” của Asia Foods có cách trình bày bao gói tạo thành một tổng thể tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu “Hảo Hảo, mì tôm chua cay”. Khi đó, Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận hành vi của Asia Foods vi phạm quyền đối với nhãn hiệu.

“Khi vụ việc xảy ra, chúng tôi đã chủ động gửi thư khuyến cáo yêu cầu Asia Foods chấm dứt và khắc phục hành vi vi phạm nhưng không thành. Sau đó, chúng tôi gửi đơn yêu cầu Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương kiểm tra, xử lý hành chính hành vi  vi phạm này của Asia Foods. Tại biên bản làm việc do Chi cục quản lý thị trường lập ngày 11-3-2015, đại diện Asia Foods vẫn khẳng định mì Hảo Hạng của công ty này không sao chép mẫu mã của mì Hảo Hảo.

Tuy nhiên, Asia Foods cũng xác nhận đã ngừng sản xuất sản phẩm này từ ngày 4-2-2015. Đây là lý do mà Chi cục Quản lý thị trường Bình Dương quyết định không tiến hành kiểm tra hành chính công ty Asia Foods, và đề nghị 2 bên nếu không thống nhất thì khởi kiện ở tòa án. Với những chứng cứ rõ ràng về hành vi vi phạm độc quyền nhãn hiệu, chúng tôi quyết định khởi kiện, đề nghị tòa án xem xét giải quyết theo các yêu cầu của công ty” – ông Kafiwara Junichi, Tổng giám đốc Vina Acecook cho biết.

Nguồn: Internet

Các nhà sản xuất đã khéo léo làm cho sản phẩm của mình trở nên bắt mắt hơn bao giờ hết với những bao bì cực kỳ sáng tạo.

1-a2629

1. Giấy nilon bọc thịt sống với khả năng hiển thị độ tươi của thịt ở miếng giấy dán phía trên

 

2-a2629

2. Bình rượu vang có thể ấn xuống để bạn có thể rót rượu dễ dàng hơn khi sắp hết

 

3-a2629

3. Giấy bọc quần áo có thể gấp lại thành một chiếc mắc áo rất tiện lợi

 

5-a2629

4. Bia Origami với phần nhãn giấy đậm chất Origami – nghệ thuật xếp giấy Nhật Bản

 

6-a2629

5. Chiếc túi xách này cho phép bạn tự điều chỉnh hoa văn ở mặt trước tùy theo ý thích

 

7-a2629

6. Giấy gói bánh có thể tái sử dụng với việc “biến hình” thành một chiếc mặt nạ ngộ nghĩnh

8-a2629

7. Những chai rượu này đi kèm với những câu đố nhỏ trên phần nhãn giấy để kiểm tra độ “tỉnh táo” của bạn

9-a2629

8. Hộp bánh với các lỗ nhỏ để bạn có thể đặt cốc cafe, ý tưởng tuyệt vời dành cho bữa sáng

10-a2629

9. Còn đây là một bộ bikini có cách đóng gói rất… sexy

11-a2629

10. Vodka Smirnoff với bao bì mang thông điệp “hoàn toàn tự nhiên và nguyên chất”

12-a2629

11. Nước lau nhà Mr.Clean với ý tưởng giúp các bà nội trợ “tay to” trong khi làm việc nhà

13-a2629

12. Giấy gói đồ ăn được thiết kế khéo léo để biến hình thành một chiếc đĩa khi mở ra

14-a2629

13. Chocolate Zen Garden Rock với trò chơi cào cát y hệt như ở những khu vườn đá tại Nhật Bản

15-a2629

14. Pho mát Parmesan dạng bút chì cùng một chiếc gọt đi kèm giúp bạn trang trí và chế biến món salad dễ dàng và đẹp mắt hơn.

Nguồn Sưu tầm

bia-01

Nhân buổi đào tạo nội bộ Câu lạc bộ Nhà quản trị Thương hiệu kết hợp với Câu lạc bộ Marketing Đại học Thương Mại, mình có chia sẻ với các bạn một vài quan điểm cá nhân liên quan đến Marketing, Branding, mối liên hệ giữa chúng với nhau và cách trình bày chúng trong một chiến lược sản phẩm. Dưới đây, mình share luôn Slide trình chiếu của mình hôm ấy cho bạn nào quan tâm.

Lưu ý: Slide mang tính “trừu tượng”, chỉ dành cho bạn nào nghe mình chém gió hôm ấy mới hiểu nhé ^^

Marketing & Branding-01Marketing & Branding-02 Marketing & Branding-03 Marketing & Branding-04 Marketing & Branding-05 Marketing & Branding-06 Marketing & Branding-07 Marketing & Branding-08 Marketing & Branding-09 Marketing & Branding-10 Marketing & Branding-11 Marketing & Branding-12

 

Nguồn Ngọc Anh Branding

Cách phân biệt một số thuật ngữ cơ bản

Rất nhiều bạn sinh viên của chuyên ngành Quản trị thương hiệu, đại học Thương Mại có gửi tin nhắn cho mình một câu hỏi “Thương hiệu với nhãn hiệu có giống nhau không, mà nếu không thì khác nhau như thế nào?”

Để diễn giải một cách dễ hiểu thì có thể hiểu là nó có khác nhau. Mặc dù cũng có những quan điểm thương hiệu chính là nhãn hiệu, và thậm chí trong luật Sở hữu trí tuệ, không có khái niệm “thương hiệu”. Nhưng về bản chất, thương hiệu (brand) không chỉ là nhãn hiệu (trademark), mà còn là rất nhiều thứ khác, điển hình nhất như nhạc hiệu chẳng hạn. Nhãn hiệu là cái gắn lên hàng hóa, hoặc doanh nghiệp nhằm mục đích chính là phân biệt, và chắc chắn – NÓ HỮU HÌNH.

Còn thương hiệu, thương hiệu ngoài những thứ hữu hình như vậy thì còn bao gồm cả uy tín, cảm nhận, liên tưởng về hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng, và những cái này – NÓ VÔ HÌNH.

Chốt lại, nó có khác nhau, nhãn hiệu là một bộ phận của thương hiệu (nói chính xác thì Nhãn hiệu thuộc Bộ nhận diện thương hiệu), nhưng vì tổng thể thương hiệu bao gồm cả những yếu tố vô hình nên không được sử dụng trong các văn bản quy phạm phạm luật, mang tính rõ ràng và học thuyết cao.

2. Hàng giả và hàng nhái

Một câu hỏi được hỏi nhiều thứ hai là “hàng giả với hàng nhái phân biệt như thế nào?”. Câu này thì chắc chắn là nó khác nhau luôn.

Hàng nhái là hàng bắt chước “gần giống” với hàng thật, nhằm mục đích dựa hơi hàng thật để kiếm xiền. Nó sẽ thuộc dạng cạnh tranh không lành mạnh, kiểu Aquafina thì ngay lập tức có bọn Aquaxina, Aquatina,… nổi lên kiếm cơm và với các mặt hàng cao cấp như GUCCI, Versace, D&G,… thì hàng nhái giá rẻ hơn rất nhiều. Đối với hàng nhái, người dùng có thể bị nhầm lẫn nhưng vẫn nhận ra hàng nhái với hàng thật (các loại đồ tầm thấp) hoặc người ta vẫn biết đó là hàng nhái và tự nguyện mua (với các hàng hóa cao cấp)..

Hàng giả là hàng bắt chước “giống 100%” hàng thật, nhằm mục đích mất dạy là lừa đảo khách hàng. Khách hàng sẽ khó mà phân biệt được hàng giả với hàng thật và giá của hàng giả thì chả kém gì hàng thật, lừa đảo mà lại.

—–

Tạm vậy thôi, hôm nay mình phân biệt hai khái niệm thế đã, quan điểm cá nhân của Ngọc Anh Branding, gạch đá thoải mái